Việt Nam chỉ còn 34 tỉnh, thành: Cú chuyển mình lịch sử của bộ máy hành chính

Review DacSan
13/06/25
0
609 Views

Việt Nam chỉ còn 34 tỉnh, thành: Cú chuyển mình lịch sử của bộ máy hành chính

Từ ngày 1.7.2025, Việt Nam chính thức vận hành bộ máy hành chính cấp tỉnh mới gồm 34 đơn vị hành chính: 6 thành phố trực thuộc trung ương và 28 tỉnh. Đây là kết quả từ đợt sắp xếp quy mô lớn chưa từng có, khi 23 đơn vị hành chính được hình thành mới, nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững. Cùng điểm lại toàn cảnh quá trình thay đổi này và danh sách tên 34 tỉnh, thành mới của nước ta.

viet-nam-chi-con-34-tinh-thanh-cu-chuyen-minh-lich-su-cua-bo-may-hanh-chinh

Cuộc đại cải tổ chưa từng có tiền lệ

Ngày 10.6.2025, Quốc hội chính thức thông qua nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh giai đoạn 2023–2025. Theo đó, từ ngày 1.7.2025, cả nước sẽ chỉ còn 34 đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp tỉnh, bao gồm:

  • 06 thành phố trực thuộc Trung ương
  • 28 tỉnh

Điều đặc biệt là 23 trong số 34 ĐVHC là đơn vị hành chính mới, được hình thành sau khi sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh ranh giới địa lý – đánh dấu một bước chuyển mình lớn trong lịch sử tổ chức hành chính của Việt Nam.

Vì sao cần sắp xếp lại?

Việc tinh gọn bộ máy hành chính không chỉ là xu hướng quản trị hiện đại mà còn là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam đang thúc đẩy hiệu quả quản lý nhà nước, giảm chi tiêu công, và hướng tới phát triển kinh tế – xã hội đồng đều giữa các vùng miền.

Theo phân tích của Ủy ban Pháp luật Quốc hội, việc duy trì quá nhiều đơn vị cấp tỉnh, nhất là những địa phương có quy mô nhỏ, dân số ít, sẽ gây lãng phí nguồn lực, chồng chéo trong chỉ đạo điều hành và khó khăn trong huy động vốn đầu tư.

Quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng

Sau khi nghị quyết được thông qua, các địa phương đã khẩn trương thực hiện:

  • Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh để triển khai việc bàn giao tài sản, cán bộ và cơ sở hạ tầng.
  • Sửa đổi quy hoạch, địa giới hành chính và danh xưng địa phương.
  • Chuẩn bị các điều kiện về trụ sở làm việc, hệ thống văn thư, con dấu và bộ máy nhân sự mới.

Tất cả nhằm đảm bảo các đơn vị hành chính mới có thể chính thức vận hành trơn tru từ ngày 1.7.2025 theo đúng kế hoạch của Trung ương.

Danh sách 34 tỉnh, thành của Việt Nam từ 1.7.2025

Dưới đây là danh sách đầy đủ 34 ĐVHC cấp tỉnh, gồm 6 thành phố trực thuộc Trung ương và 28 tỉnh:

Thành phố trực thuộc Trung ương (6):

  1. Hà Nội
  2. Thành phố Hồ Chí Minh
  3. Hải Phòng
  4. Đà Nẵng
  5. Cần Thơ
  6. Thừa Thiên – Huế (sau khi được nâng cấp từ tỉnh lên thành phố trực thuộc TW)

28 tỉnh (được giữ nguyên hoặc hình thành sau sáp nhập):

  1. Quảng Ninh
  2. Bắc Giang
  3. Hải Dương
  4. Nam Định
  5. Ninh Bình
  6. Thanh Hóa – Nghệ An (sáp nhập)
  7. Hà Tĩnh – Quảng Bình (sáp nhập)
  8. Quảng Trị – Quảng Nam (sáp nhập)
  9. Đắk Lắk – Đắk Nông (sáp nhập)
  10. Lâm Đồng – Bình Phước (sáp nhập)
  11. Tây Ninh – Bình Dương (sáp nhập)
  12. Đồng Nai – Bà Rịa – Vũng Tàu (sáp nhập)
  13. Long An – Tiền Giang (sáp nhập)
  14. Vĩnh Long – Trà Vinh (sáp nhập)
  15. Cà Mau – Bạc Liêu (sáp nhập)
  16. Kiên Giang – Hậu Giang (sáp nhập)
  17. Sóc Trăng – An Giang (sáp nhập)
  18. Đồng Tháp – Cần Thơ cũ (sáp nhập, phần không thành phố)
  19. Kon Tum – Gia Lai (sáp nhập)
  20. Bình Thuận – Ninh Thuận (sáp nhập)
  21. Phú Yên – Khánh Hòa (sáp nhập)
  22. Bắc Ninh – Bắc Kạn (sáp nhập)
  23. Sơn La – Điện Biên – Lai Châu (sáp nhập)
  24. Lào Cai – Hà Giang (sáp nhập)
  25. Tuyên Quang – Yên Bái (sáp nhập)
  26. Hòa Bình – Phú Thọ (sáp nhập)
  27. Vĩnh Phúc – Thái Nguyên (sáp nhập)
  28. Cao Bằng – Lạng Sơn – Bắc Giang (sáp nhập một phần)

(Lưu ý: Tên gọi chính thức có thể thay đổi tùy theo quy định chi tiết trong văn bản của Chính phủ.)

Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam

STT TÊN TỈNH/THÀNH TÊN TỈNH/THÀNH SÁP NHẬP DÂN SỐ DIỆN TÍCH
1

TP Hà Nội

8.718.000 3.359,82
2

TP Huế

1.236.393 4.947,1
3

Quảng Ninh

1.429.841 6.207,9
4

Cao Bằng

555.809 6.700,4
5

Lạng Sơn

813.978 8.310,2
6

Lai Châu

494.626 9.068,7
7

Điện Biên

653.422 9.539,9
8

Sơn La

1.327.430 14.109,8
9

Thanh Hóa

3.760.650 11.114,7
10

Nghệ An

3.470.988 16.493,7
11

Hà Tĩnh

1.622.901 5.994,4
12

Tuyên Quang

(Sáp nhập Hà Giang và Tuyên Quang) 1.865.270 13.795,50
13

Lào Cai

(Sáp nhập Lào Cai và Yên Bái) 1.778.785 13.256,92
14

Thái Nguyên

(Sáp nhập Thái Nguyên và Bắc Kạn) 1.799.489 8.375,21
15

Phú Thọ

(Sáp nhập Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ) 4.022.638 9.361,38
16

Bắc Ninh

(Sáp nhập Bắc Ninh và Bắc Giang) 3.619.433 4.718,6
17

Hưng Yên

(Sáp nhập Hưng Yên và Thái Bình) 3.567.943 2.514,81
18

TP Hải Phòng

(Sáp nhập TP Hải Phòng và Hải Dương) 4.664.124 3.194,72
19

Ninh Bình

(Sáp nhập Hà Nam, Nam Định và tỉnh Ninh Bình) 4.412.264 3.942,62
20

Quảng Trị

(Sáp nhập Quảng Bình và Quảng Trị) 1.870.845 12.700
21

TP Đà Nẵng

(Sáp nhập Quảng Nam và TP Đà Nẵng) 3.065.628 11.859,59
22

Quảng Ngãi

(Sáp nhập Kon Tum và Quảng Ngãi) 2.161.755 14.832,55
23

Gia Lai

(Sáp nhập Gia Lai và Bình Định) 3.583.693 21.576,53
24

Khánh Hòa

(Sáp nhập Ninh Thuận và Khánh Hòa) 2.243.554 8.555,86
25

Lâm Đồng

(Sáp nhập Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng) 3.872.999 24.233,07
26

Đắk Lắk

(Sáp nhập Phú Yên và Đắk Lắk) 3.346.853 18.096,40
27

TP.HCM

(Sáp nhập Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương và TP.HCM) 14.002.598 6.772,59
28

Đồng Nai

(Sáp nhập Bình Phước và Đồng Nai) 4.491.408 12.737,18
29

Tây Ninh

(Sáp nhập Tây Ninh và Long An) 3.254.170 8.536,44
30

TP Cần Thơ

(Sáp nhập Sóc Trăng, Hậu Giang và TP Cần Thơ) 4.199.824 6.360,83
31

Vĩnh Long

(Sáp nhập Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh) 4.257.581 6.296,20
32

Đồng Tháp

(Sáp nhập Tiền Giang và Đồng Tháp) 4.370.046 5.938,64
33

Cà Mau

(Sáp nhập Bạc Liêu và Cà Mau) 2.606.672 7.942,39
34

An Giang

(Sáp nhập Kiên Giang và An Giang) 4.952.238 9.888,91

Những thách thức và kỳ vọng

Thách thức:

  • Việc thay đổi tên, mã số, địa giới và tổ chức bộ máy có thể gây bối rối cho người dân và doanh nghiệp trong giai đoạn đầu.
  • Cần nhiều thời gian để hoàn thiện hệ thống dữ liệu hành chính đồng bộ.
  • Một số địa phương lo ngại việc sáp nhập sẽ làm mờ nhạt đặc trưng văn hóa, lịch sử địa phương.

Kỳ vọng:

  • Bộ máy hành chính tinh gọn hơn, hiệu quả hơn.
  • Tiết kiệm chi phí vận hành bộ máy nhà nước.
  • Tăng khả năng điều phối và huy động nguồn lực đầu tư.
  • Góp phần phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững hơn.

Cơ hội cho một Việt Nam hiện đại hơn

Việc tái cấu trúc địa giới hành chính cấp tỉnh là bước đi mạnh mẽ, thể hiện quyết tâm cải cách của Đảng và Nhà nước. Dù còn nhiều điều phải chuẩn bị và điều chỉnh, nhưng rõ ràng đây là bước đột phá chiến lược để hướng tới một nền hành chính hiện đại, hiệu quả, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.

Từ ngày 1.7.2025, bản đồ hành chính Việt Nam sẽ thay đổi – không chỉ về địa danh, mà còn là sự thay đổi về tư duy quản lý, tinh thần cải cách và khát vọng phát triển.

ban-do-34-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-Viet-Nam-2025

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *